Nguồn nhiễm bệnh Thân đỏ Đốm trắng có thể theo những đường sau :
1. Nhiễm bệnh từ tôm bố mẹ - gọi là nhiễm bệnh theo chiều dọc (Vertical Transmission)
* Tôm bố mẹ bị nhiễm bệnh
* Thức ăn của tôm bố mẹ (cua biển, hà biển) bị nhiễm bệnh.
* Nước biển dùng cho trại giống bị nhiễm bệnh
2. Nhiễm bệnh từ tôm bị bệnh truyền sang, từ vật chủ trung gian mang mầm bệnh hoặc các mầm bệnh sẵn có trong nước. Việc lây lan này gọi là nhiễm bệnh theo chiều ngang (Horizontal transmissiion) do:
* Nuôi với mật độ cao
* Không có lưới ngăn
* Không dùng ao lắng, bơm nước trực tiếp từ ngoài vào
* Vật chủ trung gian: các loại cua biển, tôm đất...
Cách nhận bệnh:
* Nhuộm màu Haematoxylin và Eosin: Hypertropic nucleus (2-3 hrs)
* Paraffin Section và nhuộm màu
* PCR (polymerase chain reaction) kiểm tra ADN dùng Gel electrophoresis.
Tuesday, September 25, 2007
Thursday, September 13, 2007
Bệnh đầu vàng (Yellow head disease)
Triệu chứng:
- Tôm ăn nhiều khác thường trong vài ngày, rồi bỏ ăn đột ngột
- Sau 1-2 ngày bơi lờ đờ trên mặt nước hoặc ven bờ
- Bơi không định hướng
- Lác đác tôm chết trong vó
- Chết với mức độ tăng dần
- Phần đầu ngực, gan tụy chuyển màu vàng, gan có thể có màu trắng nhạt, vàng nhạt hoặc nâu
- Thân có màu nhạt
- Tôm chết rất nhanh trong vòng 2-3 ngày (có thể gần 100%)
- Có khi dấu hiệu đầu vàng lẫn đốm trắng.
Nguyên nhân:
- Virut YHV (yellow head virus)
Lây truyền bệnh:
- Chủ yếu lây truyền theo hàng ngang.
Chữa trị:
- Cũng giống như bệnh thân đỏ - đốm trắng (SEMBV - WSSV), bệnh đầu vàng (YHV) cũng chưa có phương thức chữa nào hữu hiệu, chỉ có biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn.
- Tôm ăn nhiều khác thường trong vài ngày, rồi bỏ ăn đột ngột
- Sau 1-2 ngày bơi lờ đờ trên mặt nước hoặc ven bờ
- Bơi không định hướng
- Lác đác tôm chết trong vó
- Chết với mức độ tăng dần
- Phần đầu ngực, gan tụy chuyển màu vàng, gan có thể có màu trắng nhạt, vàng nhạt hoặc nâu
- Thân có màu nhạt
- Tôm chết rất nhanh trong vòng 2-3 ngày (có thể gần 100%)
- Có khi dấu hiệu đầu vàng lẫn đốm trắng.
Nguyên nhân:
- Virut YHV (yellow head virus)
Lây truyền bệnh:
- Chủ yếu lây truyền theo hàng ngang.
Chữa trị:
- Cũng giống như bệnh thân đỏ - đốm trắng (SEMBV - WSSV), bệnh đầu vàng (YHV) cũng chưa có phương thức chữa nào hữu hiệu, chỉ có biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn.
Phòng ngừa và Xử lý bệnh Phân trắng
- Thả tôm với mật độ thích hợp (20-25 con/m2)
- Xử lý và chuẩn bị ao nuôi kỹ.
- Không nên dùng thức ăn tươi: nghêu, sò, cá...
- Chú ý quản lý môi trường. Có biện pháp thay nước định kỳ.
- Theo dõi tôm trong vó thường xuyên.
Đối với chuẩn bị ao nuôi:
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước và vật chủ trung gian:
* Hạn chế cua vào ao:
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Trộn men vi sinh đường ruột Zymetin... vào thức ăn
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Trộn Zymetin... vào thức ăn: 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn.
- Xử lý và chuẩn bị ao nuôi kỹ.
- Không nên dùng thức ăn tươi: nghêu, sò, cá...
- Chú ý quản lý môi trường. Có biện pháp thay nước định kỳ.
- Theo dõi tôm trong vó thường xuyên.
Đối với chuẩn bị ao nuôi:
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước và vật chủ trung gian:
- Chlorine 30ppm
- B.K.C 1-2ppm (Cleaner-80)
- KMnO4 2-3ppm
* Hạn chế cua vào ao:
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Trộn men vi sinh đường ruột Zymetin... vào thức ăn
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Trộn Zymetin... vào thức ăn: 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn.
Bệnh phân trắng (White faeces disease)
Triệu chứng bệnh:
* Thường gặp ở tôm trong giai đoạn 40-50 ngày tuổi trở lên nhưng bệnh không nặng.
* Trong giai đoạn 80-90 ngày trở lên, bệnh của tôm sẽ nặng hơn.
* Có phân trắng nổi trên mặt nước, góc ao (cuối hướng gió)
* Việc ăn của tôm sẽ bắt đầu dừng lại, có thể tôm ăn giảm hoặc không tăng.
* Ban đầu thức ăn không đầy ruột, tôm bị ốp, vỏ mỏng và nhỏ dần.
* Trong đường ruột có những đốm màu vàng (màu đường cát) nhất là ở phần cuối.
Nguyên nhân:
* Do vi khuẩn Vibrio bởi các nguyên nhân sau:
* Cải tạo đáy ao không phù hợp hoặc những loại bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến gan tôm như MBV và HPV.
* Sinh ra từ Gregarine trong ống gan và đường ruột của tôm hoặc các vật trung gian bám trên thành ruột.
Việc lây truyền bệnh:
* Không tràn lan mà chỉ thành từng vùng (sporadic)
* Gặp ở những nơi nuôi có mật độ dày với hệ thống nuôi kín.
* ít thay nước cùng với sự thay đổi của thời tiết vào mùa mưa.
* Tại trại giống: Có thể do trộn lẫn trong thức ăn tươi của tôm bố mẹ (như các loại ốc, hến...) hay nhiễm trực tiếp từ tôm bố mẹ.
* Tại ao nuôi: Có thể gặp trường hợp này từ lúc thả tôm cho đến trước lúc thu hoạch do tôm giống bị nhiễm bệnh hoặc do các vật chủ trung gian truyền bệnh.
* Thường gặp ở tôm trong giai đoạn 40-50 ngày tuổi trở lên nhưng bệnh không nặng.
* Trong giai đoạn 80-90 ngày trở lên, bệnh của tôm sẽ nặng hơn.
* Có phân trắng nổi trên mặt nước, góc ao (cuối hướng gió)
* Việc ăn của tôm sẽ bắt đầu dừng lại, có thể tôm ăn giảm hoặc không tăng.
* Ban đầu thức ăn không đầy ruột, tôm bị ốp, vỏ mỏng và nhỏ dần.
* Trong đường ruột có những đốm màu vàng (màu đường cát) nhất là ở phần cuối.
Nguyên nhân:
* Do vi khuẩn Vibrio bởi các nguyên nhân sau:
* Cải tạo đáy ao không phù hợp hoặc những loại bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến gan tôm như MBV và HPV.
* Sinh ra từ Gregarine trong ống gan và đường ruột của tôm hoặc các vật trung gian bám trên thành ruột.
Việc lây truyền bệnh:
* Không tràn lan mà chỉ thành từng vùng (sporadic)
* Gặp ở những nơi nuôi có mật độ dày với hệ thống nuôi kín.
* ít thay nước cùng với sự thay đổi của thời tiết vào mùa mưa.
* Tại trại giống: Có thể do trộn lẫn trong thức ăn tươi của tôm bố mẹ (như các loại ốc, hến...) hay nhiễm trực tiếp từ tôm bố mẹ.
* Tại ao nuôi: Có thể gặp trường hợp này từ lúc thả tôm cho đến trước lúc thu hoạch do tôm giống bị nhiễm bệnh hoặc do các vật chủ trung gian truyền bệnh.
Phòng ngừa và Xử lý bệnh Phát sáng
1. Trại giống
* Phương tiện sản xuất giống đạt tiêu chuẩn
* Kiểm tra bằng máy PCR (PCR checking)
* Tôm bố mẹ tốt
2. Tôm giống
* Kiểm tra bằng máy PCR
* Chọn tôm giống theo các tiêu chuẩn qui định
* Kiểm tra sự căng thẳng của giống (Fomalin stress test)
* Mật độ thả phù hợp
3. Ao nuôi
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước, diệt các vật chủ trung gian:
* Chlorine 30ppm
* B.K.C 1-2ppm (Cleaner-80)
* KMnO4 2-3ppm
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
* Dùng men vi sinh để cải tạo đáy ao, ví dụ: Aqua bac (theo chương trình) 3kg/hecta (7ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày. Hoặc Power pack (theo chương trình) 20 lít/hecta (7 ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày.
* Dùng đường cát 2-3ppm hoặc 10-12kg/hecta liên tục 45 ngày, sau đó ít nhất một tuần dùng một lần.
* Giảm bớt chất hữu cơ trong ao bằng phương pháp thay nước, xiphông, tăng thời gian chạy máy xục khí.
* Gây màu nước: dùng phân vô cơ (N:P:K) hoặc phân xanh.
4. Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Men vi sinh
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
* Thức ăn bổ sung (Supplement feed)
* Dùng tảo để phòng ngừa
* Sử dụng vi sinh để phòng ngừa
* Giảm so với mức bình thường
* Thêm đường cát
* Kiểm tra chất lượng nước và đất để xử lý: Chất lượng nước thay đổi như độ đục trong (do bùn đất hay do tảo), pH, độ kiềm (Alkalinity) có thể xứ lý cho phù hợp bằng cách sử dụng D-100, Super-Ca, Sunslant WSP, Cleaner-80, Zymetine, Aqua bac, Powe pack.
* Kiểm tra thức ăn và sức khoẻ của tôm: Kiểm tra thức ăn trong vó. Kiểm tra vibrio trong nước và trong gan tôm (từ khi tôm được 21 ngày tuổi) 7 ngày/lần (trong nước phải ít hơn 102 tế bào/cc và trong gan không nên có)
* Kiểm tra vi khuẩn vibrio trong thân, gan và đường ruột tôm.
* Chất lượng ao nuôi: Các ao nuôi mà có chất dơ nhiều hoặc tảo chết nhiều xử lý bằng phương pháp hút bùn, thay nước và dùng máy cung cấp oxy và dùng D-100, Super-CA, Zymetine, Aqua bac, Power pack.
5. Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Xử lí bệnh phát sáng:
o Giúp cho tôm có sức kháng bệnh
o Trộn Vibrocine 50cc./ 1kg thức ăn, cho ăn mỗi bửa, cho ăn một tuần nghỉ một tuần (liên tục suốt vụ nuôi)
o Trộn Zymetin... vào thức ăn từ số 4002 đến 4005 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp tôm bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn
* Phương tiện sản xuất giống đạt tiêu chuẩn
* Kiểm tra bằng máy PCR (PCR checking)
* Tôm bố mẹ tốt
2. Tôm giống
* Kiểm tra bằng máy PCR
* Chọn tôm giống theo các tiêu chuẩn qui định
* Kiểm tra sự căng thẳng của giống (Fomalin stress test)
* Mật độ thả phù hợp
3. Ao nuôi
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước, diệt các vật chủ trung gian:
* Chlorine 30ppm
* B.K.C 1-2ppm (Cleaner-80)
* KMnO4 2-3ppm
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
* Dùng men vi sinh để cải tạo đáy ao, ví dụ: Aqua bac (theo chương trình) 3kg/hecta (7ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày. Hoặc Power pack (theo chương trình) 20 lít/hecta (7 ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày.
* Dùng đường cát 2-3ppm hoặc 10-12kg/hecta liên tục 45 ngày, sau đó ít nhất một tuần dùng một lần.
* Giảm bớt chất hữu cơ trong ao bằng phương pháp thay nước, xiphông, tăng thời gian chạy máy xục khí.
* Gây màu nước: dùng phân vô cơ (N:P:K) hoặc phân xanh.
4. Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Men vi sinh
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
* Thức ăn bổ sung (Supplement feed)
* Dùng tảo để phòng ngừa
* Sử dụng vi sinh để phòng ngừa
* Giảm so với mức bình thường
* Thêm đường cát
* Kiểm tra chất lượng nước và đất để xử lý: Chất lượng nước thay đổi như độ đục trong (do bùn đất hay do tảo), pH, độ kiềm (Alkalinity) có thể xứ lý cho phù hợp bằng cách sử dụng D-100, Super-Ca, Sunslant WSP, Cleaner-80, Zymetine, Aqua bac, Powe pack.
* Kiểm tra thức ăn và sức khoẻ của tôm: Kiểm tra thức ăn trong vó. Kiểm tra vibrio trong nước và trong gan tôm (từ khi tôm được 21 ngày tuổi) 7 ngày/lần (trong nước phải ít hơn 102 tế bào/cc và trong gan không nên có)
* Kiểm tra vi khuẩn vibrio trong thân, gan và đường ruột tôm.
* Chất lượng ao nuôi: Các ao nuôi mà có chất dơ nhiều hoặc tảo chết nhiều xử lý bằng phương pháp hút bùn, thay nước và dùng máy cung cấp oxy và dùng D-100, Super-CA, Zymetine, Aqua bac, Power pack.
5. Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Xử lí bệnh phát sáng:
o Giúp cho tôm có sức kháng bệnh
o Trộn Vibrocine 50cc./ 1kg thức ăn, cho ăn mỗi bửa, cho ăn một tuần nghỉ một tuần (liên tục suốt vụ nuôi)
o Trộn Zymetin... vào thức ăn từ số 4002 đến 4005 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp tôm bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn
Wednesday, September 12, 2007
Bệnh phát sáng (Luminous Bacteria Disease)
Triệu chứng bệnh:
* Tôm chết đáy tuỳ vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.
* Tôm bị bệnh sẽ bơi không định hướng, bơi không bình thường và vào bờ.
* Mang và thân tôm có màu xẫm, dơ, bắp thịt đục màu, gan teo lại và nhỏ dần.
* Ăn giảm, không có tức ăn trong đường ruột, phân tôm trong đường ruột, phân tôm trong nhá ít
* Tôm phản ứng chậm đầu tôm có phát sáng do phát sáng của V. harveji trong gan nhờ hoạt động của chất tiết ra từ men Luciferrase, nhìn trong tối sẽ thấy thân tôm phát sáng.
Nguyên nhân
* Nhiễm vi khuẩn thuộc nhóm Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi.
Điều kiện:
* Gram âm G (Gram Nagative)
* Phân chia cơ thể rất nhanh ở độ mặn 10-40ppt (phát triển tối đa ở độ mặn 20-30ppt).
* Lây lan nhanh ở nhiệt độ cao (mùa nóng)
* Phát triển nhanh ở nơi có nhiều chất hữu cơ (organic matter) và oxy thấp
* pH 7-9
Việc lây truyền bệnh:
* Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH và sự tăng thêm của chất hữu cơ ảnh hưởng đến sự lây lan và mạnh lên của vi khuẩn.
Cách nhận bệnh:
* Thử nghiệm bằng cách dùng TCBS Agar trong vòng 24 tiếng đồng hồ.
* Tôm chết đáy tuỳ vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.
* Tôm bị bệnh sẽ bơi không định hướng, bơi không bình thường và vào bờ.
* Mang và thân tôm có màu xẫm, dơ, bắp thịt đục màu, gan teo lại và nhỏ dần.
* Ăn giảm, không có tức ăn trong đường ruột, phân tôm trong đường ruột, phân tôm trong nhá ít
* Tôm phản ứng chậm đầu tôm có phát sáng do phát sáng của V. harveji trong gan nhờ hoạt động của chất tiết ra từ men Luciferrase, nhìn trong tối sẽ thấy thân tôm phát sáng.
Nguyên nhân
* Nhiễm vi khuẩn thuộc nhóm Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi.
Điều kiện:
* Gram âm G (Gram Nagative)
* Phân chia cơ thể rất nhanh ở độ mặn 10-40ppt (phát triển tối đa ở độ mặn 20-30ppt).
* Lây lan nhanh ở nhiệt độ cao (mùa nóng)
* Phát triển nhanh ở nơi có nhiều chất hữu cơ (organic matter) và oxy thấp
* pH 7-9
Việc lây truyền bệnh:
* Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH và sự tăng thêm của chất hữu cơ ảnh hưởng đến sự lây lan và mạnh lên của vi khuẩn.
Cách nhận bệnh:
* Thử nghiệm bằng cách dùng TCBS Agar trong vòng 24 tiếng đồng hồ.
Phòng ngừa và Xử lý bệnh Đốm trắng
(Phần tóm tắt hay đầu bài đăng)
1. Trại giống
* Phương tiện sản xuất giống đạt tiêu chuẩn
* Kiểm tra bằng máy PCR (PCR checking)
* Tôm bố mẹ tốt
2. Tôm giống
* Kiểm tra bằng máy PCR
* Chọn tôm giống theo các tiêu chuẩn qui định
* Kiểm tra sự căng thẳng của giống (Fomalin stress test)
* Mật độ thả phù hợp
3. Ao nuôi
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước, diệt các vật chủ trung gian:
o Chlorine 30ppm
o Formaline 70ppm
o B.K.C 1-2ppm (Cleaner-80)
o KMnO4 10ppm
* Hạn chế cua vào ao:
o dùng FOS 500 EC 200 trộn với cá tươi (1kg)
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
* Dùng men vi sinh để cải tạo đáy ao: Aqua bac (theo chương trình) 3kg/hecta (7ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày. Hoặc Power pack (theo chương trình) 20 lít/hecta (7 ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày.
* Dùng đường cát 2-3ppm hoặc 10-12kg/hecta liên tục 45 ngày, sau đó ít nhất một tuần dùng một lần.
* Giảm bớt chất hữu cơ trong ao bằng phương pháp thay nước, xiphông, tăng thời gian chạy máy xục khí.
* Gây màu nước: dùng phân vô cơ (N:P:K) hoặc phân xanh.
4. Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Men vi sinh
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
* Vác xin (Vaccine)
* Thức ăn bổ sung (Supplement feed)
* Dùng tảo để phòng ngừa
* Sử dụng vi sinh để phòng ngừa
* Giảm so với mức bình thường
* Thêm đường cát
* Kiểm tra chất lượng nước và đất để xử lý: Chất lượng nước thay đổi như độ đục trong (do bùn đất hay do tảo), pH, độ kiềm (Alkalinity) có thể xứ lý cho phù hợp bằng cách sử dụng D-100, Super-Ca, Sunslant WSP, Cleaner-80, Zymetine, Aqua bac, Powe pack.
* Kiểm tra thức ăn và sức khoẻ của tôm: Kiểm tra thức ăn trong vó. Kiểm tra vibrio trong nước và trong gan tôm (từ khi tôm được 21 ngày tuổi) 7 ngày/lần (trong nước phải ít hơn 102 tế bào/cc và trong gan không nên có)
* Kiểm tra vi khuẩn vibrio trong thân, gan và đường ruột tôm.
* Chất lượng ao nuôi: Các ao nuôi mà có chất dơ nhiều hoặc tảo chết nhiều xử lý bằng phương pháp hút bùn, thay nước và dùng máy cung cấp oxy và dùng D-100, Super-CA, Zymetine, Aqua bac, Power pack.
5. Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Xử lí bệnh thân đỏ đốm trắng:
o Giúp cho tôm có sức kháng bệnh (Tôm bắt từ trại đã miễn nhiễm SEMBV)
o Trộn Semvac-P cho tôm ăn từ giai đoạn PL trong ao/ ao ương - Phương pháp này có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh khi đã dùng được 30-45 ngày.
+ Tôm trong ao ương: 10gram/1kg thức ăn (mỗi ngày một bữa)
+ Tôm từ 0-1 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (mỗi ngày một bữa)
+ Tôm từ 1-2 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (ngày cách ngày)
+ Tôm từ >2 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (3-5 ngày dùng 1 lần)
* Trộn Zymetin vào thức ăn từ số 4002 đến 4005: 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn.
1. Trại giống
* Phương tiện sản xuất giống đạt tiêu chuẩn
* Kiểm tra bằng máy PCR (PCR checking)
* Tôm bố mẹ tốt
2. Tôm giống
* Kiểm tra bằng máy PCR
* Chọn tôm giống theo các tiêu chuẩn qui định
* Kiểm tra sự căng thẳng của giống (Fomalin stress test)
* Mật độ thả phù hợp
3. Ao nuôi
* Cải tạo ao sạch và nạo vét các chất dơ ra khỏi ao
* Diệt khuẩn trong ao và nước, diệt các vật chủ trung gian:
o Chlorine 30ppm
o Formaline 70ppm
o B.K.C 1-2ppm (Cleaner-80)
o KMnO4 10ppm
* Hạn chế cua vào ao:
o dùng FOS 500 EC 200 trộn với cá tươi (1kg)
* Hạn chế ốc trong ao
* Tôm chết phải được vớt ra khỏi ao.
* Dùng men vi sinh để cải tạo đáy ao: Aqua bac (theo chương trình) 3kg/hecta (7ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày. Hoặc Power pack (theo chương trình) 20 lít/hecta (7 ngày/lần) và dùng hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày.
* Dùng đường cát 2-3ppm hoặc 10-12kg/hecta liên tục 45 ngày, sau đó ít nhất một tuần dùng một lần.
* Giảm bớt chất hữu cơ trong ao bằng phương pháp thay nước, xiphông, tăng thời gian chạy máy xục khí.
* Gây màu nước: dùng phân vô cơ (N:P:K) hoặc phân xanh.
4. Quản lí ao nuôi và nước trong quá trình nuôi
* Sử dụng vi sinh vật để cải tạo nước và ao nuôi
* Men vi sinh
* Bổ sung chất tạo kháng thể (Immunostimulants) và giảm tình trạng căng thẳng của tôm khi môi trường nước và ao thay đổi do chất lượng nước và tình trạng thời tiết của từng mùa như C-mix, Betamin, Mutagen, Feed coat.
o Vitamin: cho ăn mỗi ngày (1 lần/ ngày)
o C và Mutagen: trong trường hợp tôm căng thẳng hoặc môi trường thay đổi.
o Feed coat: Dùng khi tình trạng môi trường biến đổi.
* Vác xin (Vaccine)
* Thức ăn bổ sung (Supplement feed)
* Dùng tảo để phòng ngừa
* Sử dụng vi sinh để phòng ngừa
* Giảm so với mức bình thường
* Thêm đường cát
* Kiểm tra chất lượng nước và đất để xử lý: Chất lượng nước thay đổi như độ đục trong (do bùn đất hay do tảo), pH, độ kiềm (Alkalinity) có thể xứ lý cho phù hợp bằng cách sử dụng D-100, Super-Ca, Sunslant WSP, Cleaner-80, Zymetine, Aqua bac, Powe pack.
* Kiểm tra thức ăn và sức khoẻ của tôm: Kiểm tra thức ăn trong vó. Kiểm tra vibrio trong nước và trong gan tôm (từ khi tôm được 21 ngày tuổi) 7 ngày/lần (trong nước phải ít hơn 102 tế bào/cc và trong gan không nên có)
* Kiểm tra vi khuẩn vibrio trong thân, gan và đường ruột tôm.
* Chất lượng ao nuôi: Các ao nuôi mà có chất dơ nhiều hoặc tảo chết nhiều xử lý bằng phương pháp hút bùn, thay nước và dùng máy cung cấp oxy và dùng D-100, Super-CA, Zymetine, Aqua bac, Power pack.
5. Xử Lý
* Thuốc kháng sinh: Dùng thuốc kháng sinh như Prawnox, N-300, Daitrim, Gregacin khi xét đoán được bệnh, nên dùng cho đúng
* Thuốc diệt khuẩn
* Xử lí bệnh thân đỏ đốm trắng:
o Giúp cho tôm có sức kháng bệnh (Tôm bắt từ trại đã miễn nhiễm SEMBV)
o Trộn Semvac-P cho tôm ăn từ giai đoạn PL trong ao/ ao ương - Phương pháp này có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh khi đã dùng được 30-45 ngày.
+ Tôm trong ao ương: 10gram/1kg thức ăn (mỗi ngày một bữa)
+ Tôm từ 0-1 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (mỗi ngày một bữa)
+ Tôm từ 1-2 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (ngày cách ngày)
+ Tôm từ >2 tháng tuổi: 10gram/1kg thức ăn (3-5 ngày dùng 1 lần)
* Trộn Zymetin vào thức ăn từ số 4002 đến 4005: 5-10gram/1kg thức ăn hoặc trong trường hợp bị căng thẳng trộn 10-20gram/1kg thức ăn.
Subscribe to:
Posts (Atom)